TRANG CHUYÊN NGÔN NGỮ HỌC

CHÚC MỪNG NĂM MỚI!

Posts Tagged ‘cụm tính từ’

Các đơn vị cú pháp tiếng Việt (tiếp theo)

Posted by tuldvnhloc on Tháng Tư 26, 2010

- Phần phụ trước (B1) có thể là :

+ các phó từ có chức năng bổ sung các ý nghĩa về thời gian, yêu cầu/ mệnh lệnh, sự đồng nhất, ý nghĩa khẳng định/phủ định, ý nghĩa về mức độ, … của hành động/hoạt động. Ví dụ:

1) No rồi nhưng nó vẫn chưa muốn thôi.
2) Chẳng có ai nghe nhưng ông ấy vẫn cứ nói.
3) Làm thân con gái chớ nghe đàn bầu.

+ các tính từ chỉ cách thức, mức độ. Ví dụ :

Chị nên nhẹ nhàng khuyên bảo anh ấy.

+ các kết cấu : ngày một, ngày càng, càng ngày càng. Ví dụ :
1) Đời sống ngày càng đi xuống.
1) Chiếc xe ô tô càng ngày càng ăn nhiều xăng.

- Phần phụ sau (B2) có thể là :

+ các phó từ có chức năng biểu thị sự hoàn thành. Ví dụ :
1) Quyển sách ấy tôi đọc đã xong.
2) Vấn đề này tôi đã tìm hiểu rồi.

+ các phó từ có chức năng chỉ phương hướng hoặc kết quả. Ví dụ :
1) Ông ấy đã đi xuống Hải Phòng.
2) Tôi nghĩ mãi mà không tìm ra câu trả lời.

+ các từ tình thái có chức năng tạo câu theo mục đích thông báo. Ví dụ:
1) Chúng ta đi nào!
2) Sống ở đây thích thật!

+ các thực từ (danh từ, động từ, tính từ…) có chức năng biểu thị đối tượng, cách thức, mức độ, địa điểm, thời gian. Ví dụ :
1) Người Việt có thói quen ngủ ngày.
2) Đêm nay chúng tôi nghe hát.

+ các kết cấu đặc trưng. Ví dụ:

Ở đây cấm không được hút thuốc lá.
Anh ta quyết định lấy cái Tuyết làm vợ.

1.4. Cụm tính từ
– Cụm tính từ (còn gọi là tính ngữ) là loại cụm chính phụ có tính từ làm thành tố trung tâm và một hoặc một số thành tố phụ.

- Nói chung, xét về cấu tạo, cụm tính từ khá giống với cụm động từ và cũng gồm ba phần được sắp xếp theo thứ tự:

phần phụ trước + trung tâm + phần phụ sau
(B1 + T + B2)

- Phần phụ trước (B1) thường là các phó từ giống như ở cụm động từ. Ví dụ :

1) Cô ấy già rồi nhưng vẫn đẹp.
2) Bài phát biểu này sẽ rất độc đáo.

- Phần phụ sau (B2) có thể là:

+ các phó từ chỉ mức độ, hướng diễn biến, ví dụ:

1) Anh ấy dũng cảm lắm.
2) Trời đang ấm dần lên.

+ các thực từ (danh từ, động từ, tính từ) có chức năng làm rõ hơn đặc trưng, tính chất do tính từ trung tâm biểu thị. Ví dụ :

1) Làm như thế là sai phương pháp.
2) Con người ấy rất khó thuyết phục.

+ một số kết cấu giới ngữ. Ví dụ :

1) Việc ấy rõ ràng như ban ngày.
2) Chị ấy thật khổ về đường chồng con.

_________________________________________________

Posted in Ngữ pháp miêu tả tiếng Việt | Tagged: , , | Leave a Comment »

 
Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 83 other followers